Kinh nghiệm mua đèn bàn học tốt cho con

Ánh sáng luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thị lực, nhất là với các bạn nhỏ thường xuyên phải ngồi học bài dưới ánh sáng nhân tạo của đèn bàn. Vì vậy, bố mẹ cần tham khảo để lựa chọn cho con mình những chiếc đèn bàn có chất lượng ánh sáng tốt nhất cho mắt, để hạn chế những khuyết tật về khúc xạ mà con có thể mắc phải như: cận thị, viễn thị, loạn thị… Gia Dụng Nhà Việt xin được chia sẻ với các phụ huynh một số kinh nghiệm và tiêu chí lựa chọn đèn bàn học cho con ở góc độ kỹ thuật cũng như tính phù hợp với các con.

1. Các chỉ số cơ bản của ánh sáng đèn bàn

Anh sáng rất quan trọng khi chúng ta chọn đèn bàn học, lý do rất đơn giản vì ánh sàng đèn ảnh hưởng trực tiếp tới mắt và cũng gây tác động đến tâm lý của người sử dụng. Các thông số ánh sáng cần quan tâm khi chọn đèn bàn gồm: Nhiệt độ màu, Chỉ số hoàn màu CRI, Độ chói sáng, Quang thông, Độ rọi.

Nhiệt độ màu của ánh sáng (độ K)

Màu sắc của ánh sáng mà nguồn sáng phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ, thông thường sử dụng đơn vị Kelvin (độ K). Với từng nhiệt độ K khác nhau nguồn ánh sáng sẽ cho màu sắc khác nhau. Trong thực tế, một chất bắt đầu phát ra ánh sáng đỏ ở 1000 °K, trở nên trắng ở 5000 °K và chuyển sang xanh ở nhiệt độ cao hơn.

Cùng xem các màu sắc của đèn LED phụ thuộc vào nhiệt độ K của nguồn sáng:

Trên thị trường hiện tại phổ thông nhất 3 loại màu sắc đèn LED:

  • Màu vàng ấm (Warm Light): đèn sẽ có thông số nhiệt độ màu 2700K – 3500K.
  • Màu trung tính hay ánh sáng tự nhiên (Nature Light): 4000K – 4500K.
  • Màu trắng sáng (Cool Light): 5500K – 7000K.

Chỉ số hoàn màu CRI

Thông số quan trọng đối với các loại đèn chiếu sáng mà mọi người ít để ý là Chỉ số hoàn màu CRI (Color Rendering Index). CRI thể hiện chất lượng ánh sáng của đèn và ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc, độ trung thực của vật được chiếu sáng. Giá trị chỉ số CRI càng cao thì màu sắc vật thể được chiếu sáng càng chân thực, gần với tự nhiên hơn.

Nhìn qua hình ảnh, bạn có thể thấy sự khác biệt của tấm ảnh khi thay đổi chỉ số CRI. Một số thông tin về chỉ số này với từng không gian khác nhau:

  • CRI = 0: Ánh sáng đơn sắc như: xanh, đỏ, tím, vàng…là ánh sáng có độ trung thực thấp nhất
  • CRI <50: Màu sắc của vật bị biến đổi hoàn toàn (khi chiếu sáng vật thể sẽ bị nhợt nhạt, không giống thực tế)
  • CRI từ 50-70: Ánh sáng hơi bị biến đổi, có thể dùng trong sản xuất công nghiệp không cần màu chính xác
  • CRI từ 70-85: Ánh sáng thông dụng, gần như trung thực.
  • CRI từ 85-95: sử dụng cho các khu vực cần phần biệt màu sắc chuẩn như xưởng in màu, xưởng pha chế sơn…
  • CRI = 100: Ánh sáng bán ngày là ánh sáng có độ trung thực nhất.

Chỉ số này thường được ghi trên bao bì của sản phẩm, bố mẹ nên chọn loại có CRI tối thiểu lớn hơn 80.

Độ chói sáng

Độ chói là cường độ của một nguồn sáng phát ánh sáng khuếch tán mở rộng hoặc của một vật phản xạ ánh sáng. Là đại lượng đặc trưng cho mật độ phân bố cường độ sáng I trên một bề mặt diện tích S theo một phương cho trước. Độ chói có đơn vị là nit, công thức tính như sau:

1nit = 1cd/ 1m2 (cd/m2)

Độ chói giúp chúng ta ước lượng được lượng ánh sáng mà mình có thể cảm nhận, ngoài ra khả năng hiển thị của các đồ vật, các bề mặt vật thể trong tầm nhìn của chúng ta phụ thuộc vào độ chói của chúng. Trong thực tế, chính độ chói chứ không phải độ rọi mới là thứ chúng ta cảm nhận được khách quan và rõ ràng hơn cả.

Do đó khi lựa chọn đèn LED cho gia đình chúng ta cần lựa chọn đèn có độ chói vừa phải với các loại đèn LED có mặt kính mờ, với các cửa hàng trưng bày sản phẩm cần đèn LED có độ chói cao sử dụng kính trong suốt giúp các sản phẩm có thể được nhìn rõ nét. Độ chói cần lựa chọn phù hợp để đảm bảo thị lực của người dùng, các tật khúc xạ của mắt cũng do nguyên nhân này.

Quang thông hay công suất sáng (Lumen)

Quang thông là đại lượng trắc quang cho biết công suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng, hoặc định nghĩa khác quang thông là lượng ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng theo mọi hướng trong một giây. Quang thông có ký hiệu là φ và có đơn vị là lumen (lm). Đơn vị này nói lên khả năng chiếu sáng của đèn .

Độ rọi hay độ tập trung ánh sáng (Illuminance)

Độ rọi được sử dụng để đánh giá cường độ ánh sáng cảm nhận được, đơn vị đo là Lux. Đơn vị này thường được sử dụng cho các đèn rọi chiếu điểm trong các siêu thị. Công thức tính độ rọi: 1 lx = 1 lm/m2

Một số độ rọi thông dụng:

  • Ánh sáng mặt trời trong ngày có độ rọi trung bình dao động trong khoảng 32.000 lx tới 100.000 lx. Thời điểm hoàng hôn hay bình minh, ánh sáng ngoài trời cũng có độ rọi khoảng 400 lx (nếu trời trong xanh).
  • Ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng có độ rọi khoảng 1 lx.
  • Ánh sáng từ các ngôi sao có độ rọi khoảng 0,00005 lx.
  • Các trường quay ở đài truyền hình được chiếu sáng với độ rọi khoảng 1.000 lx.
  • Một văn phòng làm việc thường có độ rọi khoảng 400 lx.

2. Các loại bóng đèn

A. Đèn sợi đốt:

Ưu điểm:

  • Bóng đèn duy trì liên tục, ánh sáng tự nhiên, không bị ngắt như các loại bóng huỳnh quang do đó bảo vệ mắt khi sử dụng lâu dài.
  • Những bóng đèn cho ánh sáng vàng thường tốt cho mắt hơn những bóng đèn cho ánh sáng trắng bởi độ sáng được giữ ổn định.

Nhược điểm:

  • Tỏa nhiệt gây khô, nóng khó chịu cho người dùng, khi ngồi học hay làm việc sẽ bị khó chịu đặc biệt là trong mùa hè nắng nóng. Ngồi dưới đèn ánh sáng vàng sợi đốt lâu, sẽ chóng mệt mỏi, nhức mắt, bị chói lóa bởi ánh sáng không phủ đều trên một mặt phẳng.
  • Tiêu hao điện năng, vì tới 80% điện năng chuyển thành nhiệt.
  • Độ bền thấp, không thích hợp di chuyển các vị trí vì dễ làm đứt dây tóc.

B. Đèn LED:

Ưu điểm:

  • Bóng đèn Led có thông số là 90-112 lumen/watt, đèn huỳnh quang compact là 40-70 lumens / watt,và bóng đèn sợi đốt truyền thống chỉ là 10-17 lumens/watt; có thể nói đèn LED tiết kệm điện năng nhất.
  • Quang phổ màu của LED hiện đang được nghiên cứu phát triển.
  • Kết hợp được yếu tố chất lượng của đèn sợi đốt và tính tiết kiệm điện năng của đèn huỳnh quang, cộng thêm công nghệ chống chói lóa, tăng tuổi thọ của đèn và thân thiện với môi trường, không có các tác nhân gây hại cho người dùng.
  • Những bóng đèn LED có công suất 1U-11W-5000K, hiệu suất phát quang 50-60lm/W là những bóng đèn cho ánh sáng phù hợp với mắt trẻ nhất.

Nhược điểm:

  • Chi phí cao.

C. Đèn compact (CFL):

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm điện năng vượt trội. Tuổi thọ từ 8 – 10 năm.
  • Dùng phổ biến nhất và lý tưởng nhất là áp dụng cho ánh sáng cho nhà bếp, phòng tắm – là nơi yêu cầu ánh sáng đa dạng và nhiều ánh sáng nhất

Nhược điểm:

  • Là tác nhân gây giảm thiểu thị lực và gây cận thị bởi độ sáng và màu giảm theo thời gian.
  • Đèn compact huỳnh quang theo nguyên tắc phóng điện từ hai cực với tần số nhất định nên có độ “rung” và nhấp nháy mà mắt thường khó nhận biết, điều này gây tác hại cho thị lực của trẻ nhỏ, người làm việc liên tục, thường xuyên dưới ánh đèn.
  • Chứa thủy ngân, nên các vấn đề an toàn, xử lý gặp khó khăn.
  • Theo kinh nghiệm của Gia Dụng Nhà Việt, chúng ta không nên sử dụng đèn bàn học Compact.

D. Đèn halogen:

Ưu điểm:

  • Sáng hơn 10% so với bóng đèn sợt đốt. Hiệu năng lớn hơn đèn sợi đốt.
  • Ánh sáng liên tục, không nhấp nháy, đồ vật được chiếu sáng trông thât màu nhất.

Nhược điểm:

  • Nóng hơn bóng đèn sợi đốt.
  • Không tiết kiệm điện.
  • Không có nhiều bóng đèn thay thế.

3. Chiều cao của đèn

Với các loại đèn để trên bàn học của bé, nên chọn loại đèn có độ cao từ 40 – 50cm. Đây là độ cao phù hợp với trẻ nhỏ, giúp ánh sáng tỏa đều khắp bàn học của bé.

4. Công suất đèn

Công suất đèn quyết định phần lớn trong việc bảo vệ mắt cho trẻ nhỏ. Chọn đèn có công suất không phù hợp, quá yếu hay quá mạnh đều làm mắt bé phải điều tiết nhiều, gây nhức, mỏi mắt. Vì vậy, khi chọn đèn bàn học là loại lắp bóng đèn LED, nên chọn loại có công suất dưới 13W, hoặc chọn bóng đèn công suất dưới 60W nếu là loại bóng đèn sợi đốt. Độ rọi sáng đạt từ 300 đến 500 Lux, thấp hơn sẽ không đủ ánh sáng cho mắt làm việc, cao hơn sẽ gây chói, nhức mắt.

5. Chọn thân và chụp đèn linh hoạt

Những loại đèn có thân đèn (còn gọi là cần đèn) có thể điều chỉnh linh hoạt, xoay được các phía giúp học sinh có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều không gian học khác nhau. Phần chụp đèn tốt là phần được thiết kế không để ánh sáng hắt quá nhiều, đồng thời cũng không che khuất nhiều ánh sáng gây tối khi sử dụng. Bạn nên yêu cầu người bán bật thử để kiểm tra thực tế phần này.

Ngoài ra, khi mua đèn, cần chọn loại có thiết kế chắc chắn. Học sinh lứa tuổi từ tiểu học đến cấp 3 thường hiếu động, vì vậy, nên chọn những loại đèn có thể gắn chặt vào bàn học, để đảm bảo đèn không bị rơi, vỡ khi bé chạy nhảy, làm rơi xuống đất.

6. Chọn đèn phù hợp với sở thích của người dùng

Một chiếc đèn có màu sắc, kiểu dáng phù hợp với mong muốn cũng là một trong những động lực để bé hào hứng hơn trong học tập. Ngoài việc tìm loại đèn đáp ứng các tiêu chuẩn về chiều cao, ánh sáng… bạn cũng nên để ý đến sở thích của từng bé. Hiện nay, có rất nhiều loại đèn được gắn thêm đồng hồ, các nhân vật hoạt hình trong phim, hay có thiết kế theo hình khối… để lựa chọn.

Lưu ý khi sử dụng đèn học

Khi bé sử dụng đèn bàn học, dù cung cấp đủ ánh sáng, bạn cũng không nên tắt các loại đèn khác trong phòng. Việc chỉ tập trung nguồn sáng tại một vị trí có thể làm bé bị mỏi mắt khi ngồi học trong thời gian dài, và bị lóa khi nhìn từ sáng ra tối và ngược lại. Nên tạo một không gian ánh sáng đồng nhất để mắt bé không phải điều tiết quá nhiều. Đàn bàn học nên đặt cùng phía với bóng đèn tuýp trong nhà, tránh bị sấp bóng.

Với những quy tắc trên, dù bạn chọn loại đèn bình dân hay đèn “xịn”, đèn sản xuất trong nước hay đèn nhập khẩu đều giúp cung cấp nguồn sáng đầy đủ, hợp lý để bé học tập tốt hơn.

Gia Dụng Nhà Việt tổng hợp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *